HOTLINE
035 575 8956

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp Gan – MRI Liver (siemens)

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp Gan – MRI Liver (siemens)


Cộng hưởng từ là một trong những công cụ chẩn đoán phát hiện nhanh chóng hữu ích nhất để đánh giá các bệnh lý về gan. MRI cho phép thu nhận hình ảnh với độ tương phản mô tuyệt vời và chi tiết giải phẫu.

Nó đặc biệt tốt trong việc hình dung mô gan và có khả năng phát hiện, mô tả các tổn thương gan khu trú. Chất lượng hình ảnh cộng hưởng từ gan chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật và tối ưu hóa các chuỗi xung. Chuỗi xung nhịp thở và phân giải cao thường được sử dụng trong chụp cộng hưởng từ gan.

Gan nằm trong phần trên phải của ổ bụng, chiếm hầu hết vùng hạ sườn phải và vùng thượng vị và còn lấn sang tận vùng hạ sườn trái. Gan nặng 1,4 – 1,8 kg ở nam và 1,2 – 1,4 kg ở nữ.

Nó giống như một nửa quả dư hấu cắt chếch, hay một hình nêm, và có màu đỏ nâu khi còn tươi. Mặc dù chắc và đàn hồi nhưng gan dễ vỡ.

Hình chiếu của gan lên bề mặt cơ thể như sau: Giới hạn trên của nó tương ứng với một đường từ khớp ức – mỏm mũi kiếm chạy lên trên và sang phải tới một điểm ở dưới trái; bờ phải của nó là một đường cong lồi về bên phải, đi từ đầu phải của bờ trên tới một điểm 1 cm dưới bờ sườn phải ở đầu sụn sườn 10;

Giới hạn dưới của nó là đường kẻ hoàn thiện tam giác này, bắt chéo đường giữa tại mặt phẳng ngang qua môn vị.

Khám xét gan là một trong những thử thách chính của cộng hưởng từ (CHT) do nhiều yếu tố tác động như nhiễu ảnh do nhịp thở, nhiễu ảnh của dòng chảy.

1.Chỉ định

  • Đánh giá bệnh gan lan tỏa – Bệnh tan máu bẩm sinh
  • Phát hiện tổn thương gan khu trú di căn
  • Tăng sản hạch khu trú, u tuyến thượng thận
  • Đánh giá bất thường bẩm sinh đã biết hoặc nghi ngờ
  • Đánh giá hàm lượng sắt
  • Đánh giá khả năng hiện tạng của người cho gan tiềm năng
  • Đánh giá tình trạng nhiễm trùng, xơ gan.

2.An toàn cộng hưởng từ

3.Chuẩn bị bệnh nhân

  • Cho bệnh nhân đi vệ sinh trước khi thăm khám
  • Giải thích quy trình cho bệnh nhân hiểu rõ
  • Cung cấp cho bệnh nhân nút tai hoặc bảo vệ tai
  • Yêu cầu bệnh nhân loại bỏ bất cứ thứ gì có chứa kim loại (răng giả, máy trợ thính, kẹp tóc, trang sức, vòng tai….)
  • Nếu cần thiết phải đặt đường truyền tĩnh mạch trước khi vào phòng chụp
  • Đảm bảo rằng bệnh nhân đã hiểu và điền vào bảng cam kết đồng ý chụp MRI.

4.Tư thế bệnh nhân

  • Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp hai tay đưa cao lên đầu, hai chân duỗi thẳng
  • Đặt dụng cụ đo nhịp thở, đặt coil dưới hõm nách trở xuống cố định coil bằng dây đai.
  • Hướng dẫn bệnh nhân cách hít thở, kiểm tra kết nối coil
  • Xác định định vị coil và bộ phận cần chụp

5.Protocol

  • Localizer 3 mặt phẳng
  • T2_Coronal
  • T2_FS_Axial
  • T2_Axial
  • Diffusion_Axial
  • Inphase – Outphase_ Axial
  • Tiêm Thuốc
  • T1_FS_Trước tiêm
  • Dynamic or T1_FS_3 hướng

6.Hướng cắt

Axial:

FOV đủ rộng, bao phủ hoàn toàn trường chụp

Hướng cắt vuông góc với đường giữa, lấy hết toàn bộ gan

Lát cắt vuông góc với đường giữa lấy hết đỉnh gan

Coronal:

FOV lấy hết nhu mô gan vào trung tâm

Lát cắt song song với trục cột sống

Đặt hướng cắt song song với trục cột sống

7.Nhiễu ảnh thường gặp và cách khắc phục

Advertisements

Nguồn:
Mrimaster.com
MRI Parameters and Positioning Torsten B. Moeller 
Sách giáo trình cộng hưởng từ đại học kỹ thuật y Hải Dương – TS Trần Văn Việt

Những bài viết liên quan:

Advertisements

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *