HOTLINE
035 575 8956

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp khớp thái dương hàm – MRI TMJS

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp khớp thái dương hàm – MRI TMJS


Giới thiệu:

Hình ảnh cộng hưởng từ là phương thức hình ảnh hữu ích và được sử dụng rộng rãi nhất để đánh giá khớp thái dương hàm (TMJ).

So với chụp cắt lớp vi tính (CT) và MRI cung cấp độ tương phản mô tốt hơn để hình dung mô mềm và các cấu trúc khớp khác của TMJ.

Hình dung trực tiếp của đĩa khớp bằng MRI mà không sử dụng bất cứ phương tiện tương phản nào là một lợi thế khắc biệt so với kỹ thuật nội soi khớp.

Giải phẫu TMJ:

Khớp thái dương hàm được cấu tạo bao gồm một đĩa khớp nằm ở chính giữa 2 đầu xương hàm dưới bên dưới và đầu xương thái dương hàm trên phía bên trên.

Xung quanh ổ khớp gồm có các hệ thống dây chằng và các cơ bám vào, đây là bộ máy nhai theo tư thế tĩnh.

Còn bộ máy nhai theo tư thế động là khi một hàm răng bình thường hay là 1 khớp trắng phát triển bình thường, hàm hoạt động đúng chức năng khi có các cơ vận động, các hàm răng phát triển tốt, không bị chen chúc hay mọc lệch lạc, lưỡi được đặt ở đúng vị trí và khi nhai thì không có tiếng kêu ở cổ khớp.

1.Chỉ định

  • Chuyển động hàm không đều gặp khó khăn trong việc đóng mở miệng
  • Đau ở vùng tai khi nói, nhau hoặc mở miệng
  • Đau đầu đau khớp thái dương hàm, đau tăng lên khi đóng mở miệng
  • Đau tai trước hoặc dưới tai mà không có dấu hiệu nhiễm trùng
  • Đau ở vùng khớp hàm, răng, cổ và vai
  • Đau hàm hoặc đau răng khi thức dậy sau ngủ
  • Cảm giác răng không khớp với nhau đúng cách
  • Khó khăn trong việc nhai

2.An toàn cộng hưởng từ

3.Chuẩn bị bệnh nhân

  • Cho bệnh nhân đi vệ sinh trước khi thăm khám
  • Giải thích quy trình cho bệnh nhân hiểu rõ
  • Cung cấp cho bệnh nhân nút tai hoặc bảo vệ tai
  • Yêu cầu bệnh nhân loại bỏ bất cứ thứ gì có chưa kim loại (răng giả, máy trợ thính, kẹp tóc, trang sức, vòng tai….)
  • Nếu cần thiết phải đặt đường truyền tĩnh mạch trước khi vào phòng chụp
  • Đảm bảo rằng bệnh nhân đã hiểu và điền vào bảng cam kết đồng ý chụp MRI.

4.Tư thế bệnh nhân

  • Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp hai tay xuôi, hai chân duỗi thẳng
  • Đặt cố định đầu bệnh nhân vào coil chụp hướng đầu chân
  • Chỉnh mặt phẳng chính diện vuông góc, khu trú tia trung tâm ngang gốc mũi.

5.Protocol

  • Localizer_3 hướng Large
  • Localizer_3 hướng Small
  • T2_TSE_Axial
  • PD_TSE_Coronal_SFOV_Trái
  • PD_TSE_Coronal_SFOV_Phải
  • PD_Sagital_SFOV_RT_Đóng và mở miệng
  • PD_Sagital_SFOV_LT_Đóng và mở miệng
  • T2_Sagital_SFOV_RT_Đóng miệng
  • T2_Sagital_SFOV_LT_Đóng miệng

6.Hướng cắt

Localizer:

Hướng lát cắt song song và vuông góc với lồi cầu xương hàm dưới

Hướng cắt song song với ngành lên xương hàm dưới

Hướng cắt song song với ngành lên xương hàm dưới

Axial:

Hướng cắt song song với xương khẩu cái cứng

Hướng cắt vuông góc với trục cột sống cổ

FOV bao phủ hoàn toàn vùng chụp

Coronal_Phải_đóng miệng:

FOV đủ rộng bao phủ hoàn toàn khớp thái dương hàm

Hướng cắt song song với lồi cầu xương hàm

Lát cắt song song với ngành lên xương hàm dưới

Sagital_Trái_đóng miệng:

Hướng cắt song song với ngành lên xương hàm dưới

Hướng cắt vuông góc với lồi cầu xương hàm dưới

FOV bao phủ hết toàn bộ khớp thái dương hàm vào trung tâm

Sagital_Phải_mở miệng:

Hướng cắt song song với ngành lên xương hàm dưới

Hướng cắt vuông góc với lồi cầu xương hàm dưới

Cho bệnh nhân ngậm – vật cố định miệng mở tối đa. FOV bao phủ hết toàn bộ khớp TDH

7.Giải phẫu

8.Nhiễu ảnh thường gặp và cách khắc phục

Advertisements

Nguồn:
Mrimaster.com
MRI Parameters and Positioning Torsten B. Moeller 
Sách giáo trình cộng hưởng từ đại học kỹ thuật y Hải Dương – TS Trần Văn Việt

Những bài viết liên quan:

Advertisements

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *