HOTLINE
035 575 8956

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp Tim – MRI Cardiac (P2)

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp Tim – MRI Cardiac (P2)


6.Kỹ thuật

Thách thức phổ biến nhất của việc thu thập hình ảnh MRI nói chung, đặc biệt trong MRI Tim là do chuyển động của tim và chuyển động hô hấp.

Chúng ta có thể loại bỏ bằng cách đo ECG. ECG gating giúp thu thập giữ liệu hình ảnh trong thì tâm trương, lúc tim chuyển động ít nhất.

6.1.Kỹ thuật giữ hơi thở (breathehold)

Khi hô hấp cơ hoành nâng lên hạ xuống làm thay đổi vị trí giải phẫu trong lồng ngực, ảnh hưởng trực tiếp tới việc thu thập hình ảnh trong cộng hưởng từ hơn nữa gây ra nhiễu ảnh chuyển động không mong muốn. Vì vậy chuẩn bị bệnh nhân là điều rất cần thiết trong thăm khám MRI Tim.

  1. Hướng dẫn bệnh nhân hít vào, nhưng không quá sâu
  2. Hướng dẫn bệnh nhân thở ra rồi nín thở
  3. Yêu cầu bệnh nhân thở bình thường sau khi quét (thường đặt ở chế độ auto voice)

Điều quan trong là bệnh nhân hít vào và thở ra cùng một lượng không khí trong mỗi lần nín thở vì vị trí của cơ hoành là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo khả năng tái tạo vị trí giải phẫu.

6.2.Kỹ thuật Navigator (trigger tùy hãng)

Kỹ thuật Navigator (điều hướng nhịp thở) được sử dụng cho bệnh nhân không thể nín thở. Khi thở tự do chuyển động của cơ hoành làm thay đổi vị trí giải phẫu gây ra chất lượng hình ảnh không nhất quán.

Điều này là do không tìm thấy vị trí giải phẫu tương tự cho mỗi điểm không gian K được lấy mẫu. Một bộ điều hướng bao gồm một xung hai chiều không liên tục kích thích một trụ xoay, theo sau là một gradient đọc theo hướng của trục dài của hình trụ để có được cấu hình 1 chiều của khu vực quan tâm.

Trình tự sử dụng góc lật thấp (10 độ) để giảm thiểu độ bão hòa tín hiệu. Sự thay đổi mạnh về cường độ tín hiệu của phổi và gan dọc theo trục của hộp được sử dụng để xác định vị trí của cơ hoành.

Xung điều hướng dài khoảng 20ms và được thực hiện cứ sau 200ms. Cửa sổ chấp nhận quét được tính từ dữ liệu quét sơ bộ sau đó bắt đầu quá trình thu thập quét thực tế.

Hộp điều hướng phát hiện vị trí của màng trong mỗi lần thu nhận lát và hình ảnh chỉ xảy ra khi màng ngăn nằm trong cửa sổ chấp nhận.

6.3.ECG Gating

Chuyện động của tim có thể theo dõi bằng cách sử dụng/kích hoạt ECG (điện tâm đồ) trong đó thu nhận hình ảnh được đồng bộ hóa với nhịp tim. Điều này có thể được thực hiện với kích hoạt tiềm năng (prospective) hoặc hồi cứu (retrospective Triggering)

6.4.Prospective Triggering

Kỹ thuật này được sử dụng phổ biến nhất cho hình ảnh tim một pha hoặc nhiều lát cắt. Triển vọng kích hoạt sẽ tránh hiện tượng chuyển động của tim bằng cách thu được hình ảnh khi tim nghi ngơi trong thời gian giữa tâm trương.

Thu thập hình ảnh được kích hoạt sau đỉnh R và sau đó ở cùng giai đoạn trong mỗi khoảng RR. Dữ liệu thu được tại các giai đoạn khác với thời gian nghỉ tim có thể bị suy giảm do tạo hình chuyển động.

6.5.Retrospective Triggering

Phương pháp này liên quan đến việc thu thập dữ liệu liên tục để tạo ra hình ảnh từ tất cả các giai đoạn của chu kỳ tim để tạo ra bộ hình ảnh chuyển động Cine. Hình ảnh của sự co cơ và thư giãn có thể được sử dụng để phát hiện rối loạn chức năng cơ tim và thực hiện định lượng buồng tim.

Trong Retrospective Triggering đỉnh R được tự động phát hiện và dữ liệu được thu thập trong toàn bộ khoảng RR cho từng file dữ liệu cụ thể trong không gian K. Điều này được lặp lại cho đến khi tất cả các file dữ liệu trong không gian K được lấp đầy.

Dữ liệu ECG và thời gian thu nhân sau đó được khớp trong quá trình xử lý (Recontruction) để xây dựng lại hình ảnh của tất cả các pha tim và xậy dựng quét Cine.

Các sóng và phức bộ

Sóng P

Sóng P hình thành do quá trình khử cực tâm nhĩ (cả nhĩ trái và nhĩ phải), bình thường biên độ của sóng P thường dưới 2mm (0.2mmV), và thời gian của sóng P là từ 0.08 đến 0.1 giây, việc tăng biên độ và kéo dài thời gian của sóng gợi ý đến một tình trạng tâm nhĩ lớn (tăng biên độ gợi ý lớn nhĩ phải. thời gian khử cực kéo dài gợi ý đến lớn nhĩ trái).

Phức bộ QRS

Phức bộ QRS thể hiện quá trình khử cực của tâm thất, tùy vào chiều khử cực và vị trí đặt điện cực mà trên giấy ghi sẽ cho thấy các phức bộ khác nhau, ưu thế sóng R hay S, bình thường QRS kéo dài từ 0.06 đến 0.1 giây.

  • Sóng Q là sóng âm đầu tiên của phức bộ QRS, sóng Q trên bệnh nhân bình thường thường nhỏ và ngắn (hình thành do quá trình khử cực vách liên thất), một sóng Q sâu (biên độ âm lớn) và kéo dài cho thấy một tình trạng hoại tử cơ tim (Trong nhồi máu cơ tim cũ hay nhồi máu cơ tim không có ST chênh lệch).
  • Sóng R là sóng dương đầu tiên của phức bộ, và sóng âm sau nó là S, đây là hai sóng hình thành do khử cực thất, về bản chất là giống nhau, nếu điện cực đặt ở vị trị chiều khử cực hướng đến thì sóng R sẽ ưu thế, như trong chuyển đạo DII, V5, V6. Sóng R sẽ ưu thế hơn nếu chiều khử cực đi xa vị trí đặt điện cực như V1, V2.

Sóng T

Là sóng theo sau phức bộ QRS, thể hiện quá trình tái cực muộn của 2 tâm thất, sóng T có giá trị rất lớn trong việc nhận định một tình trạng cơ tim thiếu máu.

Sóng U

Nguồn gốc sóng U vẫn chưa điện xác định rõ ràng, các giả thuyết đặt ra là:

  • Tái cực chậm sợi Purkinje.
  • Tái cực kéo dài giữa cơ tim tế bào M (mid-myocardial cell)
  • Sau kết quả điện thế của trương lực cơ trong các thành tâm thất.

Bình thường không thấy sóng U trên điện tâm đồ, nếu có thì là sóng nhỏ sau sóng T, sóng U đảo ngược hay nhô cao nhọn gặp trong rất nhiều loại bệnh lý tim (bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim, tim bẩm sinh, bệnh lý cơ tim, cường giáp, ngộ độc, rối loạn điện giải,…)

Các đoạn – khoảng

Khoảng PQ

Là thời gian dẫn truyền từ nhĩ đến thất, bình thường từ 0.12 – 0.2 giây, việc kéo dài thể hiện quá trình chậm dẫn truyền (do bị block), PQ ngắn sẽ gợi ý đến một hội chứng kích thích sớm (Wolf-Parkinson-White)

Đoạn ST

Ý nghĩa là giai đoạn tái cực thất sớm, thời gian của ST thường không quan trọng bằng hình dạng của nó, bình thường ST nằm chênh lệch lên hoặc chênh xuống khỏi đường đẳng điện rất ít. đoạn ST cực kỳ quan trọng trong việc chẩn đoán nhồi máu cơ tim.

ST gọi là chênh lệch nếu cao hơn đường đẳng điện 1mm ở chuyển đạo chi và hơn 2mm ở chuyển đạo trước ngực

ST gọi là chênh xuống khi nằm dưới đường đẳng điện hơn 0.5mm

Đoạn QT

Là thời gian tâm thu điện học của tâm thất, khoảng giá trị bình thường của QT phục thuộc vào tần số tim, QT kéo dài bất thường có liên quan với tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Gần đây, hội chứng QT ngắn bẩm sinh đã được tìm thấy có liên quan với tăng nguy cơ rung nhĩ và thất kịch phát và đột tử do tim.

Định vị các điện cực trong máy Philips và GE

Định vị các điện cực trong máy Siemens

Cảnh báo

Không sử dụng tín hiệu ECG cho mục đích chẩn đoán hoặc theo dõi bệnh nhân.

Điện tâm đồ thu được tỏng môi trường MR chỉ hữu ích cho hình ảnh Triggering Tim. Các ECG như vậy không phù hợp để theo dõi bệnh nhân vì tín hiệu ECG bị méo khi bệnh nhân ở trong nam châm. ECG sử dụng các phép đo điện có thể bị hỏng do nhiễu với các trường điện từ và bởi các hiệu ứng từ thủy động lực học (MHD)

Chỉ sử dụng điện cực ECG an toàn MR

Các điện cực ECG không an toàn MRI có thể gây bỏng da nghiêm trọng.

Đảm bảo tiếp xúc da ECG thích hợp

Một vết bỏng da có thể phát triển nếu các điện cực không tiếp xúc hoàn toàn với da. Đảm bảo không có khe hở không khí và loại bỏ nông, tóc nếu có.

Không sử dụng điện cực ECG đã hết hạn

Các điện cực cũ có thể bị khô gây ra sự tiếp xúc với da không đủ.

Không tái định vị hoặc tái sử dụng các điện cực ECG

Tái định vị hoặc tái sử dụng các điện cực ECG có thể dẫn đến hiệu ứng làm nóng do bề mặt bị mòn. Luôn luôn sử dụng các điện cực mới.

Không sử dụng điện cực ECG ở trẻ em trên người lớn và ngược lại

Điều này có thể dẫn đến bỏng da

Không đặt mô-đun pin ECG trực tiếp lên da của bệnh nhân

Tiếp xúc trực tiếp có thể gây nóng và bỏng da. Tránh xa da bệnh nhân bằng cách sử dụng miếng lót dưới pin.

7.Protocol

1.Localizer_3 mặt phẳng

2.Dark Blood Axial

Hướng cắt vuông góc với trục cột sống ngực

Lát cắt vuông góc với cột sống ngực

FOV đủ rộng bao phủ hết hoàn toàn tim

Chú ý:

  • Trường chụp bắt đầu từ trên quai động mạch chủ cho tới hết đỉnh tim
  • Bắt buộc phải kết hợp giữa ECG và hít vào nín thở

Dark blood hay black blood là gì?

Thông số kỹ thuật đề xuất

3. Định vị buồng tim

Hướng cắt song song với vách liên thất, đi qua điểm giữa van hai lá tới đỉnh tim

Lát cắt song song với vách liên thất

FOV đủ rộng bao phủ hoàn toàn tim, từ cung động mạch chủ tới hết mỏm tim.

Chú ý:

  • Vẫn là kết hợp hít vào nín thở và ECG triggering
  • Chụp khi bệnh nhân giữ nguyên lồng ngực với kết hợp với ECG trên mỗi nhịp tim.

Thông số kỹ thuật đề xuất

4.Định vị trục ngắn (Axial obique)

Hướng cắt vuông góc với rãnh liên thất trên cả hai hướng Axial và sagital

Thông số kỹ thuật đề xuất

5.Định vị bốn buồng tim

Hướng cắt song song với rãnh liên thất, đi qua điểm giữa van 2 là và đỉnh thất trái

Hướng cắt song song với đường đỉnh thất phải và cơ nhú trước

Thông số kỹ thuật đề xuất

6.Left Ventricular (LV) Funciton

Left two chamber cine

Sử dụng ảnh định vị 4 buồng làm localizer

Hướng cắt song song với đường dọc theo tâm của van hai lá và đỉnh tâm thất trái

Hướng cắt song song với vách liên thất

Chuỗi xung Cine là gì?

Chuỗi xung Cine được sử dụng để đánh giá chức năng tim. Trong quá trình thu nhận Cine, một số hình ảnh riêng lẻ được thu nhận trong các giai đoạn khác của chu kỳ tim.

Những hình ảnh này sau đó được phát dưới dạng hình ảnh động để cung cấp cho người dùng “video” hoạt động của tim. Trình tự TrueFISH rất được khuyến khích để chụp ảnh Cine do độ phân giải không gian và thời gian cao và độ tương phản mô máu được cải thiện.

Đối với hình ảnh Cine tim, TrueFISP được sử dụng kết hợp với công nghệ I-PAT (thu hình song song) để giảm thời gian thu nhận.

Thông số kỹ thuật đề xuất

Four Chamber Cine

Sử dụng hình ảnh từ chuỗi xung Left two chamber cine làm localizer

Hướng cắt song song với đường dọc theo tâm van hai lá và đỉnh tâm thất trái

Lát cắt đi song song với đường dọc theo đỉnh tâm thất phải và cơ nhú trước

Thông số kỹ thuật đề xuất

7.Cine trục ngắn (Short Axis Cine)

Hướng cắt vuông góc với đường dọc theo tâm van hai lá và đỉnh tâm thất trái

Hướng cắt vuông góc với vách liên thất

Thông số kỹ thuật đề xuất

Three chamber (Left Ventricular Outflow Tract LVOT) Cine

Thông số kỹ thuật đề xuất

Rối loạn nhịp tim và cách khắc phục

Điều chỉnh rồi loạn nhịp tim là phương pháp cho phép hệ thống MRI từ chối dữ liệu không mong muốn, đạt được chất lượng cao ở bệnh nhân có nhịp tim không đều. Điều chỉnh rối loạn nhịp tim sẽ cho phép kỹ thuật viên nhập khoảng RR trung bình dự kiến và phạm vi dung sai vào hệ thống. Trong quá trình thu thập dữ liệu nếu đỉnh R không nằm trong cửa sổ RR, dữ liệu sẽ bị từ chối. Hệ thống sẽ đợi cho đến khi đỉnh R tiếp theo xảy ra.

7.Nhiễu ảnh thường gặp và cách khắc phục

8.Giải phẫu

Advertisements

Nguồn:
Mrimaster.com
MRI Parameters and Positioning Torsten B. Moeller 
Sách giáo trình cộng hưởng từ đại học kỹ thuật y Hải Dương – TS Trần Văn Việt

Những bài viết liên quan:

Advertisements

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *