HOTLINE
035 575 8956

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp Tuyến nước bọt – MRI Sialography

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp Tuyến nước bọt – MRI Sialography


Giới thiệu:

MR Sialography là một kỹ thuật MRI không xâm lấn được sử dụng để đánh giá các bệnh của ống nước bọt. Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc các chất lỏng dứng yên sẽ tạo ra tín hiệu sáng trên các hình ảnh T2.

Sialography sử dụng các chuôi xung T2 với TR (8000), TE (500) và ức chế chất béo đảo ngược trước bão hòa quang phổ (SPIR) để làm nổi bật chất lỏng và triệt tiêu các tín hiệu mô xung quanh khác.

MR Sialography có lợi thế là mô tả nhu mô tuyến ngoài việc mô tả Sialolithzheim và các thay đổi khác của cấu trúc ống nước bọt. Hình ảnh MRI có khả năng cung cấp thông tin không gian về chức năng tuyến nước bọt.

Giải phẫu tuyến nước bọt

Có 3 đôi tuyến lớn là tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi. Ngoài ra còn có tuyến nước bọt phụ nằm dải rác ở niêm mặc miệng, các tuyến nước bọt phụ tập trung nhiều ở môi dưới, hai bên lưỡi và dưới lưỡi.

Đơn vị cấu tạo đầu tiên của tuyến là nang tuyến, một số nang tuyến hợp lại thành tiểu thuỳ, giữa các tiểu thuỳ có xen kẽ tổ chức liên kết mỏng. Mỗi tiểu thuỳ có một ống tiết riêng, các ống này hợp lại thành ống sau tiểu thuỳ.

Các ống sau tiểu thuỳ hợp lại thành ống to hơn gọi là ống phân thuỳ (hay ống giữa các phân thuỳ). Cuối cùng các ống phân thuỳ đổ vào ống nước bọt chính. Có hai ống nước bọt chính và được đặt tên là ống Sténon của tuyến mang tai và ống Warton của tuyến dưới hàm.

Độ dài của ống tuyến dưới hàm và tuyến mang tai không cố định, khoảng từ 5-8cm, chiều rộng của ống tuyến ở gần cổ tuyến 1- 1,5mm, càng gần miệng ống càng to khoảng 2 – 4mm.

Có 2 cách phân nhánh của ống tuyến:

– Phân nhánh theo thứ tự từng cấp cho đến tiểu thuỳ chiếm 70% trường hợp.

– Phân chia ngay từ miệng ống chính thành các nhánh dài đến tận phân thuỳ, sau đó đến các tiểu thuỳ, chiếm 30% trường hợp.

Ống tuyến nước bọt hoạt động được nhờ ở nhiều yếu tố, trong đó các cơ trơn ngang và dọc ống luôn ở trạng thái co bóp tăng trương lực đóng vai trò quan trọng.

Sự nhu động của ống tuyến là sự co bóp nhịp nhàng của cơ xung quanh ống. Nước bọt được tiết ra nhờ phản xạ có điều kiện. Một người lớn bình thường trong 24h tiết ra khoảng 1 – 2 lít nước bọt. Nếu tiết dưới hoặc trên ngưỡng là giảm hoặc tăng tiết.

Số lượng, thành phần và độ pH của nước bọt thay đổi theo tuổi và hàng loạt các bệnh tại chỗ và cơ quan tiêu hoá. Khi có rối loạn phản xạ thần kinh thì sự tiết nước bọt theo phản xạ có điều kiện sẽ mất cân bằng dẫn đến giảm hoặc tăng tiết.

Các tuyến nước bọt tham gia tích cực nhiều quá trình, chức năng quan trọng như: Tiêu hoá thức ăn, bài tiết, điều tiết môi trường miệng, chống quá trình lên men, viêm nhiễm. Trong nước bọt có Lysozym, Bacteriolyzym ức chế quá trình phát triển của não mô cầu, tụ cầu, trực khuẩn Shalmonella và các loại vi khuẩn đường ruột khác.

Trong nước bọt của tuyến mang tai có chất ức chế hoạt tính của virus quai bị và sự phát triển của chúng.

1.Chỉ định

  • Xác định sỏi ống tuyến
  • Chẩn đoán nguyên nhân chứng khô miệng
  • Khối u vùng vùng hàm loại trừ quai bị
  • Viêm tuyến nước bọt

2.An toàn cộng hưởng từ

3.Chuẩn bị bệnh nhân

  • Cho bệnh nhân đi vệ sinh trước khi thăm khám
  • Giải thích quy trình cho bệnh nhân hiểu rõ
  • Cung cấp cho bệnh nhân nút tai hoặc bảo vệ tai
  • Yêu cầu bệnh nhân loại bỏ bất cứ thứ gì có chưa kim loại (răng giả, máy trợ thính, kẹp tóc, trang sức, vòng tai….)
  • Nếu cần thiết phải đặt đường truyền tĩnh mạch trước khi vào phòng chụp
  • Đảm bảo rằng bệnh nhân đã hiểu và điền vào bảng cam kết đồng ý chụp MRI.

4.Tư thế bệnh nhân

  • Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp hai tay xuôi, hai chân duỗi thẳng
  • Đặt cố định đầu bệnh nhân vào coil chụp hướng đầu chân
  • Chỉnh mặt phẳng chính diện vuông góc, khu trú tia trung tâm ngang mặt phẳng cắn.

5.Protocol

  • Localizer_3 hướng
  • T1_TSE_Axial_3mm
  • T2_STIR_Coronal_3mm
  • T2_TSE_Axial_3mm
  • Uống nước chanh ( tăng tiết nước bọt)
  • T2_HASTE_Sagital_60mm Localizer
  • T2_HASTE_Axial_20mm
  • T2_HASTE_Sagital_25mm
  • T2_Space_Sagital_3D_8mm or CISS 3D

6.Hướng cắt

Coronal_T2_STIR:

Hướng cắt vuông góc với xương khẩu cái cứng

Fov bao phủ hết vùng hàm mặt

Lát cắt vuông góc với đường giữa.

Axial_T2_HASTE

Hướng cắt song song với xương khẩu cái cứng

Hướng cắt vuông góc với trục xương cột sống cổ

FOV đủ rộng bao phủ hết vùng chụp

Sagital_T2_HASTE_60mm Localizer

Hướng cắt song song với cung răng hàm

Hướng cắt song song với cung tiếp gò má

FOV đủ rộng lấy hết tuyến nước bọt

Axial_T2_oblique_20mm

Hướng cắt song song với đường ống dẫn

Fov đủ rộng bao phủ hết trường cắt

Hướng cắt vuông góc với cung tiếp gò má

Sagital_HASTE_Oblique_25mm

Hướng cắt song song với đường ống dẫn

FOV đủ rộng khu trú hết ống dẫn

Song song với cung tiếp gò má

Sagital_Obique_Space Or 3D_CISS

Hướng cắt tương tự chuỗi xung Sgital trên

7.Giải phẫu

8.Nhiễu ảnh thường gặp và cách khắc phục

Advertisements

Nguồn:
Mrimaster.com
MRI Parameters and Positioning Torsten B. Moeller 
Sách giáo trình cộng hưởng từ đại học kỹ thuật y Hải Dương – TS Trần Văn Việt

Những bài viết liên quan:

Advertisements

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *