HOTLINE
035 575 8956

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp Tuyến Yên – MRI Sella

Cộng hưởng từ kỹ thuật chụp Tuyến Yên – MRI Sella


Tuyến yên là một tuyến nhỏ đường kính khoảng 1cm, nặng khoảng 0.5-1g, nằm trong hố yên của xương bướm thuộc nền sọ, gồm hai thùy có nguồn gốc khác nhau hoàn toàn từ thời kỳ bào thai: Thùy trước và Thùy sau:

  • Thùy trước : được cấu tạo bởi nhiều loại tế bào bài tiết, mỗi loại tổng hợp và bài tiết một loại hormon.
  • Thùy sau (thùy thần kinh): Gồm các tế bào giống như các tế bào mô thần kinh đệm,các tế bào này không có khả năng bài tiết hormon. Chúng chứa các hormon do vùng dưới đồi bài tiết ra đó là Vasopressin và Oxytoxin. Chức năng của Vasopressin (ADH):hay còn gọi là hormon làm tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp. Nếu thiếu hormon này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt. Oxytoxin: đây là hormone làm tăng co bóp cơ tử cung. Phụ nữ có thai thường có nồng độ hormone này tăng cao trong máu. Đến giai đoạn sinh, tác dụng của oxytoxin làm co bóp mạnh cơ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài.

1.Chỉ định

  • Các trường hợp nghi ngờ u tuyến yên như tăng prolactin máu, tăng tiết sữa bất thường.
  • Các trường hợp lún tuyến yên
  • Các trường hợp u vùng yên như u sọ hầu nang Rathke, lạc chỗ tuyến yên, lạc chỗ thùy sau tuyến yên…
  • Các trường hợp rối loạn điện giải nghi ngờ có bất thường thùy say tuyến yên, VD: đái tháo nhạt…
  • Các trường hợp giảm thị lực do tổn thương giao thao nghi ngờ có khối u chèn ép
  • Theo dõi lại sau điều trị…

2.An toàn cộng hưởng từ

3.Chuẩn bị bệnh nhân

  • Cho bệnh nhân đi vệ sinh trước khi thăm khám
  • Giải thích quy trình cho bệnh nhân hiểu rõ
  • Cung cấp cho bệnh nhân nút tai hoặc bảo vệ tai
  • Yêu cầu bệnh nhân loại bỏ bất cứ thứ gì có chưa kim loại (răng giả, máy trợ thính, kẹp tóc, trang sức, vòng tai….)
  • Nếu cần thiết phải đặt đường truyền tĩnh mạch trước khi vào phòng chụp
  • Đảm bảo rằng bệnh nhân đã hiểu và điền vào bảng cam kết đồng ý chụp MRI.

4.Tư thế bệnh nhân

  • Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp hai tay xuôi, hai chân duỗi thẳng
  • Đặt cố định đầu bệnh nhân vào coil chụp hướng đầu chân
  • Chỉnh mặt phẳng chính diện vuông góc, khu trú tia trung tâm ngang gốc mũi.

5.Protocol

Tuyến yên kích thước lớn >10mm:

Tuyến yên kích thước nhỏ <10mm:

  • Localizer
  • T2_TSE_Axial
  • T2_TSE_Coronal
  • T1_TSE_FS_Coronal
  • T2_TSE_FS_Sagital
  • Tiêm thuốc
  • T1_TSE_FS trước tiêm
  • T1_TSE_FS 3 hướng hoặc xung 3D
  • Localizer
  • T2_TSE_Axial
  • T2_TSE_Coronal
  • T1_TSE_FS_Coronal
  • T2_TSE_FS_Sagital
  • Dynamic_Cor (đánh giá động học tuyến yên)
  • Tiêm thuốc
  • T1_TSE_FS trước tiêm
  • T1_TSE_FS 3 hướng hoặc xung 3D

6.Hướng cắt

Coronal:

FOV nhỏ khu trú vào tuyến yên

Hướng cắt song song với cuống tuyến yên

Lát cắt vuông góc với đường giữa

Axial:

Lát cắt song song với đường nối gối thể chai với lồi thể chai

Hướng cắt vuông góc với đường giữa

FOV lấy hết sọ não

Sagital:

Hướng cắt song song với đường giữa

FOV khu trú lấy tuyến yên làm trung tâm

Hướng cắt song song với đường giữa

7.Kỹ thuật

Chuỗi xung Dynamic: là chuỗi xung thực hiện chức năng đo nhiều lần liên tục dùng quan sát tín hiệu nhu mô tuyến theo thời gian (đánh giá động học).

Để thực hiện chuỗi xung này trong phần chẩn đoán u tuyến yên kích thước nhỏ, trước hết đặt bơm kim tiêm đường tĩnh mạch rồi cho chạy xung (liều 0.2ml/kg).

Hết lần phát xung thứ nhất (khoảng 10s – trước tiêm) bắt đầu tiêm nhanh để khi vừa hết thuốc đúng kịp thời điểm lần phát xung thứ hai (30s), lần phát xung thứ ba (60s), lần phát xung thứ tư (90s), lần phát xung thứ năm (120).

Hình ảnh học CHT tuyến yên tiêm thuốc đối quang từ Gado:

  • Hình dáng tuyến yên có sự khác biệt giữa các cá thể
  • Chiều cao tuyến yên <10mm
  • Mặt trên tuyến yên hơi lồi, tăng kích thước ở phụ nữ dậy thì và phụ nữ có thai
  • Nhu mô tuyến yên thường có tín hiệu đồng nhất trên các chuỗi xung SE
  • Trên các chuỗi xung có độ phân giải cao, nhu mô tuyến yên không đồng nhất
  • Tuyến yên, cuống tuyến yên không có hàng rào máu não nên thường tăng tín hiệu sau tiêm
  • Trên phim Dynamic do sự khác biệt về nguồn gốc cung cấp máu ở các thành phần khác nhau của tuyến yên nên đầu tiên phần cuống và thùy sau sẽ tăng tín hiệu trước, sau đó mới đến thùy sau. Tín hiệu tuyến yên sau tiêm đạt đỉnh ở khoảng 80 – 180s.

8.Nhiễu ảnh thường gặp và cách khắc phục

Advertisements

Nguồn:
Mrimaster.com
MRI Parameters and Positioning Torsten B. Moeller
Sách giáo trình cộng hưởng từ đại học kỹ thuật y Hải Dương – TS Trần Văn Việt

Những bài viết liên quan:

Advertisements

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *